Thủ tục cần thiết để thành lập công ty/doanh nghiệp 2019

Sau đây là thông tin pháp lý về quy trình, thủ tục thành lập doanh nghiệp theo luật hiện hành nhằm giúp người bắt đầu thành lập doanh nghiệp hiểu và xác định được loại hình doanh nghiệp phù hợp.

1. Chuẩn bị đầy đủ các thông tin cần thiết để lập hồ sơ thành lập công ty

Trước khi thành lập công ty, cần chuẩn bị đầy đủ các thông tin cần thiết để lập hồ sơ tiến hành thủ tục thành lập công ty theo đúng quy định của pháp luật.

1.1. Lựa chọn loại hình công ty/doanh nghiệp

Lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp với tiềm lực về tài chính, khả năng chuyên môn và năng lực là một trong những yếu tố quyết định hướng đi, sự thành công của công ty/doanh nghiệp. Hãy cùng tìm hiểu về đặc điểm các loại hình công ty quy định trong Luật Doanh nghiệp 2014 để có quyết định chính xác mô hình kinh doanh. Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp gồm: thuế phí; trách nhiệm pháp lý của cá nhân; khả năng chuyển nhượng, bổ sung hoặc thay thế quy mô doanh nghiệp; và sự thu hút nhà đầu tư khác.

thủ tục thành lập công ty mất bao lâu

Lựa chọn loại hình doanh nghiệp là điều đầu tiên cần quan tâm

Các loại hình doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp 2014 gồm: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH 1 thành viên,công ty TNHH 2 thành viên trở lên, công ty cổ phần, và công ty hợp danh.

1.2. Chuẩn bị bản sao CMND (hoặc hộ chiếu) của các cổ đông

Tùy từng loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật, sẽ có số lượng cổ đông cụ thể phù hợp với quy mô phát triển của công ty. Cố đông của công ty sẽ do chủ doanh nghiệp quyết định. Công ty/doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ nhân thân của các cổ đông gồm bản sao hợp lệ CMND. Lưu ý: Tính hợp lệ của bản sao CMND là thời gian công chứng trong vòng 3 tháng và thời hạn CMND không quá 15 năm.

  Thủ tục thay đổi kế toán trưởng qua mạng điện tử

1.3. Cách đặt tên doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp là một thủ tục thành lập doanh nghiệp quan trọng, cần đặt tên dễ nhớ, phù hợp với ngành, nghề và lĩnh vực kinh doanh và phải đúng quy định trong Luật Doanh nghiệp, bao gồm 2 thành tố: loại hình doanh nghiệp và tên riêng.

Có 5 loại hình doanh nghiệp: Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;

Tên riêng: Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

các bước thủ tục thành lập công ty

Đặt tên cho công ty như thế nào?

Không được đặt tên doanh nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

1.4. Lưu ý khi chọn địa chỉ trụ sở công ty

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

các thủ tục ban đầu khi thành lập công ty

Cần lưu ý khi chọn địa chỉ trụ sở công ty

Trụ sở của công ty không được đặt tại chung cư, khu tập thể (trừ trường hợp tòa nhà chung cư xây dựng với mục đích thương mại cho thuê văn phòng).

1.5. Ngành nghề kinh doanh

Doanh nghiệp được phép kinh doanh các ngành nghề, lĩnh vực mà luật pháp không cấm, phải đăng ký ngành nghề kinh với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Nghiêm cấm các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh, chưa đủ điều kiện kinh doanh theo luật định hoặc không duy trì đầy đủ các điều kiện kinh doanh trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây cũng là một trong những thủ tục thành lập doanh nghiệp.

  Cần khai báo gì với cơ quan thuế khi công ty mới thành lập?

Khi tiến thành thành lập công ty cần đáp ứng đầy đủ điều kiện về ngành nghề kinh doanh. Trong đó, ngành nghề kinh doanh phải tương ứng với mã ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Khi kinh doanh các ngành nghề có điều kiện phải tuân thủ và đáp ứng đầy đủ các điều kiện của ngành nghề đó theo luật định, ví dụ các điều kiện về giấy phép hành nghề, về chứng chỉ hành nghề hoặc điều kiện về vốn…

1.6. Đăng ký vốn điều lệ công ty

Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty TNHH, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần, được ghi vào Điều lệ công ty.

Vốn điều lệ không được thấp hơn vốn pháp định đối với những ngành nghề kinh doanh pháp luật yêu cầu về vốn.

thủ tục thành lập công ty kinh doanh

Đăng ký vốn điều lệ cho công ty

Mức thuế môn bài doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp sẽ dựa vào số vốn điều lệ doanh nghiệp, nếu số vốn trên 10 tỷ đồng, mức thuế môn bài là 3 triệu đồng/năm, số vốn dưới 10 tỷ mức thuế là 2 triệu/năm.

1.7. Người đại diện theo pháp luật

Người đại diện theo pháp luật tùy theo loại hình doanh nghiệp có thể là người nước ngoài hoặc người Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc các trường hợp pháp luật cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp.

Nếu người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài thì ngoài điều kiện trên, còn điều kiện về thời hạn Hộ chiếu, Visa (nếu có) phải còn hạn đồng thời có Sổ đăng ký tạm trú. Nên để chức danh người đại diện theo pháp luật của công ty/doanh nghiệp là Tổng Giám đốc (Giám đốc)

2. Soạn thảo và nộp hồ sơ thành lập công ty

Sau khi chuẩn bị đầy đủ thông tin cần thiết, chủ doanh nghiệp tiến hành thủ tục thành lập doanh nghiệp gồm soạn thảo và nộp hồ sơ thành lập công ty.

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (hay còn gọi là giấy đăng ký kinh doanh) (Theo mẫu);

– Điều lệ công ty (dự thảo);

– Danh sách thành viên (Công ty TNHH 2 thành viên trở lên) hoặc danh sách cổ đông sáng lập (công ty cổ phần);

  Giải đáp về thành lập doanh nghiệp tư nhân cần bao nhiêu vốn

– Bản sao hợp lệ CMND hoặc giấy tờ pháp lý tùy thân tương đương (cá nhân), quyết định thành lập và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương

– Giấy ủy quyền hợp lệ cho người nộp hồ sơ nếu người đại diện pháp luật không trực tiếp làm thủ tục.

Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia

Sau khi thực hiện xong thủ tục thành lập và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; lưu ý trong thời hạn 30 ngày, phải tiến hành công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

4. Thủ tục khắc và phát hành mẫu dấu pháp nhân

Doanh nghiệp tiến hành thủ tục khắc và phát hành mẫu dấu pháp nhân ngay sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nội dung con dấu bao gồm đầy đủ tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp.

5. Thủ tục sau thành lập công ty

Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy đăng ký kinh doanh và có con dấu cần tiến hành thủ tục sau thành lập công ty gồm:

– Treo bảng hiệu doanh nghiệp tại nơi đặt trụ sở, chi nhánh.

– Đăng ký khai thuế ban đầu tại cơ quan thuế nơi có trụ sở kinh doanh;

– Mua chữ ký số (token) và đăng ký khai thuế qua mạng điện tử;

– Nộp tờ khai và nộp thuế môn bài theo quy định;

– Mở tài khoản ngân hàng và thông báo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư; kích hoạt các bước 1, 2 nộp thuế điện tử;

– Nộp thông báo áp dụng phương pháp tính thuế GTGT (Theo mẫu):

– Thực hiện mua, tự in hoặc đặt in hóa đơn;

– Dán hoặc treo “hóa đơn mẫu liên 2” tại trụ sở chính và các chi nhánh công ty/doanh nghiệp;

– Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện cần chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về vốn, cơ sở vật chất, chứng chỉ, văn bằng, nhân lực…

Để giúp khách hàng tiết kiệm thời gian, hãy liên hệ với chúng tôi để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ về thủ tục thành lập doanh nghiệp cụ thể, chính xác từ những chuyên gia tư vấn giàu kinh nghiệm, giỏi chuyên môn. Chúc bạn thành công!

Leave a Comment