Định nghĩa và cách kế toán tài sản cố định thuê tài chính?

7 Likes Comment

Bên cạnh những doanh nghiệp lớn có đủ tiềm năng tài chính để mua TSCĐ phục vụ cho sản xuất, kinh doanh thì những doanh nghiệp nhỏ, mới thành lập thường gặp rất nhiều khó khăn. Cũng chính vì thế, phương pháp thuê tài sản cố định là một trong những giải pháp hoàn hảo nhất. Để giúp các bạn hiểu rõ hơn về nghiệp vụ kế toán thuê tài sản chúng tôi xin chia sẻ một số thông tin sau.

1. Thế nào là tài sản cố định thuê tài chính?

Thuê tài sản cố định được phân làm 2 loại chính là TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động. Tùy thuộc vào quyền sở hữu để chúng ta phân loại tài sản chính xác nhất. Trong bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ giới thiệu về tài sản cố định thuê tài chính trước cho các bạn đọc giả.

1.1. Khái niệm

Vậy khái niệm tài sản cố định thuê tài chính là gì? Đó là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê về từ các công ty cho thuê tài chính. Khi thuê sẽ có hợp đồng rõ ràng bao gồm các điều khoản, trách nhiệm của 2 bên.

Tìm hiểu về tài sản cố định thuê tài chính

Tìm hiểu về tài sản cố định thuê tài chính

Thời gian thuê phụ thuộc vào nhu cầu, nếu khi hết hợp đồng bên doanh nghiệp thuê tài sản có thể lựa chọn mua lại hoặc tiếp tục thuê tiếp. Có thể nói thuê TSCĐ là sự chuyển giao lợi ích và rủi ro của bên cho thuê sang bên đi thuê.

1.2. Điều kiện TSCĐ thuê tài chính

Tài sản cố định thuê tài chính phải thỏa mãn những điều kiện sau đây:

  • Đầu tiên trong thời gian thực hiện hợp đồng cho thuê quyền sở hữu TSCĐ sẽ chuyển giao hết từ bên cho thuê sang bên doanh nghiệp đi thuê đến khi kết thúc thời hạn thuê.
  • Sau khi gần hết thời hạn thuê trong hợp đồng, bên doanh nghiệp đi thuê được quyền chọn mua TSCĐ đã thuê với mức chi phí thấp hơn giá trị tài sản.
  • Mức chi phí thuê TSCĐ phải chiếm ít nhất 60% giá trị thực tế của tài sản đó. Đương đương với thời hạn cho thuê phải chiếm thời gian sủ dụng thực tế của TSCĐ.

2. Cách hạch toán tài sản cố định thuê tài chính

Kế toán thuê tài sản khi hạch toán TSCĐ thuê tài chính được chia là 2 loại là hạch toán tại đơn vị đi thuê và hạch toán tại đơn vị cho thuê.

Hạch toán tài sản cố định thuê tài chính

Hạch toán tài sản cố định thuê tài chính

Có Thể Bạn Quan Tâm

  Sổ sách kế toán gồm những gì?

2.1. Hạch toán TSCĐ thuê tài chính tại đơn vị đi thuê

  • Khi nhận TSCĐ thuê ngoài

Nợ TK 212: Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm thuê

Nợ TK 142: Số cho thuê phải trả

Có TK 342: Số tiền thuê phải trả

  • Thanh toán tiền thuê TSCĐ theo định kỳ

Nợ TK 342 (hoặc TK 315): Số tiền thuê phải trả

Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK (111, 112,…): Số chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động thuê phát sinh khi nhận tài sản thuê tài chính

  • Khi doanh nghiệp thuê ứng trước chi phí cho bên đơn vị tài chính cho thuê ghi

Nợ TK 341: Vay và nợ thuê tài chính

Nợ TK 244: Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược

Nợ TK 1386: Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược

Có các TK 111, 112, …

  • Kết thúc hợp đồng thuê TSCĐ

Trả lại tài sản, không thuê tiếp ghi

Nợ TK 1421: Chuyển giá trị còn lại chưa khấu hao hết

Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ

Có TK 212: TSCĐ thuê tài chính (GT còn lại TSCĐ thuê tài chính) – Thông tư 200

Mua lại TSCĐ

Nợ TK 211, 213: TSCĐ hữu hình, giá trị trả thêm

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK: 111, 112, 342: Số chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động thuê phát sinh khi nhận tài sản thuê tài chính.

2.2. Hạch toán TSCĐ thuê tài chính tại đơn vị cho thuê

Khi thực hiện hợp đồng cho thuê TSCĐ thì bản chất quyền sở hữu tài sản đó vẫn thuộc về bên đơn vị tài chính cho thuê. Chính vì thế, kế toán thuê tài sản vẫn phải theo dõi, ghi chép và kiểm soát giá trị TSCĐ thường xuyên. Công việc hạch toán đó thực hiện như sau:

  • Khi giao TSCĐ cho bên đi thuê
  Kế toán thuế là gì? Các công việc của kế toán thuế

Nợ TK 228: Giá trị TSCĐ cho thuê

Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ (Nếu có)

Có TK 211, 213: TSCĐ hữu hình (Nguyên giá TSCĐ)

Có TK 241: Chuyển giá trị XDCB hoàn thành sang cho thuê.

  • Hạch toán số tiền thu về theo định kỳ

Nợ TK 111, 112, 1388…: Tổng số thu

Có TK 711: Thu nhập khác (Theo giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại)

Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT phải nộp.

  • Khi bán lại TSCĐ cho bên thuê trước thời hạn cho thuê

Phản ánh số thu về chuyển nhượng tài sản

Nợ TK 111, 112, 131,…: Tổng số thu

Có TK 711: Thu nhập khác (Theo giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại)

Phản ánh số vốn đầu tư còn lại chưa thu hồi

Nợ TK 811: Chi phí khác (Tính bằng giá bán TSCĐ)

Có TK 228: Đầu tư khác

  • Không bán mà nhận lại TSCĐ khi hết hạn cho thuê

Nợ TK 211, 213: Giá trị đánh giá lại hoặc GTCL

Nợ TK 811: Chi phí khác (Giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại)

Có TK 228: GTCL chưa thu hồi.

Trên đây là bài viết chia sẻ các thông tin hữu ích liên quan đến nghiệp vụ kế toán thuê tài sản đó là kế toán tài sản cố định thuê tài chính cho các bạn đọc giả quan tâm.

Với kiến thức chuyên môn cao, đòi hỏi vốn hiểu biết rộng chúng tôi khuyên bạn hãy nên tìm đến các trung tâm dạy kế toán uy tín để được tư vấn miễn phí. Chúc các bạn thành công!

  Quy trình kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp

You might like

About the Author: Hữu Vy

Hữu Vy Là Cô Gái Đầy Cá Tính , Yêu Thích Lĩnh Vực Viết Blog Vì Vậy Cô Cho Ra Đời Blog Chia Sẽ Kiến Thức Cho Công Đồng TheaTre20.com Nhằm Giúp Mọi Người Phát Triển Khả Năng Hiểu Biết Tốt Hơn

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *