Hướng dẫn kế toán phí tổn thuế thu nhập doanh nghiệp

16 Likes Comment

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu được hạch toán vào cuối kỳ hoặc cuối năm dựa trên thành quả hoạt động sản xuất. Chính vì thế, các nghiệp vụ kế toán phí tổn thuế thu nhập doanh nghiệp rất được quan tâm, hiểu được điều đó chúng tôi xin hướng dẫn cách hạch toán phí tổn thuế TNDN ngay sau đây.

1. Phí tổn thuế thu nhập doanh nghiệp

Tài khoản sử dụng để hạch toán phí tổn thuế thu nhập doanh nghiệp là TK 821 theo TT 200. Tài khoản dùng để phản ánh những phí tổn thuế TNDN phát sinh trong năm, từ đó để làm căn cứ xếp loại tình hình kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp. Hạch toán phí tổn thuế có thể thực hiện vào cuối kỳ hoặc cuối năm.

Theatre20.com tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ của các tổ chức, cá nhân khác và yêu cầu, như đã đưa ra trong phần Điều khoản Sử dụng, rằng những người sử dụng trang web Theatre20.com hoặc bất kỳ các trang web thành viên nào của chúng tôi (sau đây mỗi trang được gọi là Trang Web) cũng sẽ ứng xử hao hao. Chúc Bạn Đọc 1 Ngày Vui Vẻ!

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Phí tổn thuế thu nhập doanh nghiệp

Sau đây là một số quy định các bạn cần chú ý khi tiến hành hạch toán nhé:

  • TK 821 bao gồm các khoản phí tổn thuế như: Thuế suất thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN phải nộp dựa trên thu nhập trong năm hoặc trong quý đó.
  • Phí tổn thuế TNDN được xác định dựa trên các chứng từ nộp thuế mà kế toán viên tổng hợp lại vào cuối các kỳ để từ đó biết được số thuế TNDN tạm thời phải nộp. Dựa vào tờ khai quyết toán thuế để kế toán tiến hành ghi nhận vào phí tổn thuế TNDN, sẽ có 2 trường hợp xảy ra như sau:
  • TH1: Số thuế TNDN tạm thời phải nộp <  Số thuế thực tế phải nộp trong năm => Kế toán ghi nhận thêm số tiền chênh lệch phải nộp vào phí tổn thuế TNDN.
  • TH2: Số thuế TNDN tạm thời phải nộp > Số thuế thực tế phải nộp trong năm => Kế toán ghi nhận giảm bằng khoản chênh lệch đó vào phí tổn thuế TNDN.
  • Kế toán có nhiệm vụ kết chuyển phí tổn thuế TNDN phát sinh vào TK 911 khi làm báo cáo tài chính, điều này giúp cho việc xác định được các khoản lợi nhuận sau thuế rất dễ dàng hơn.
  • Khi thực hiện các nghiệp vụ kế toán sai số là điều không thể tránh khỏi, chính vì thế khi phát hiện các khoản thu thuế TNDN các năm trước có xảy ra sai sót doanh nghiệp cần:
  • Nếu là sai sót không trọng yếu thì kế toán có quyền hạch toán tăng hoặc giảm ( theo thông số ) số chênh lệch đó vào phí tổn thuế TNDN của năm phát hiện sai sót.
  • Còn đối với những sai sót trọng yếu, kế toán cần tiến hành điều chỉnh hồi tố.

2. Kết cấu và nội dung

sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Sơ đồ hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp

TK 821 có kết cấu và nội dung như sau:

– Bên Nợ:

  Khái niệm kế toán ngân hàng và những nguyên tắc cơ bản

Có Thể Bạn Quan Tâm

+ Các khoản phí tổn thuế TNDN phát sinh trong năm hạch toán.

+ Các khoản phí tổn bổ sung từ thuế TNDN các năm trước do phát hiện sai sót được hạch toán tăng vào phí tổn thuế TNDN năm hiện hành.

– Bên Có:

+ Các khoản phí tổn phải nộp từ thuế TNDN các năm trước do phát hiện sai sót được hạch toán giảm vào phí tổn thuế TNDN năm hiện hành.

+ Số thuế TNDN tạm thời phải nộp > Số thuế thực tế phải nộp trong năm được ghi nhận giảm bằng khoản chênh lệch đó vào phí tổn thuế TNDN.

+ Số chênh lệch : ( phí tổn thuế TNDN phát sinh – khoản được ghi giảm phí tổn thuế TNDN )  được kết chuyển vào TK 911.

+ Số chênh lệch : ( Phí tổn phát sinh bên Nợ TK 8212 – Phí tổn phát sinh bên Có TK 8212) được kết chuyển vào bên Nợ TK 911.

Lưu ý: TK 821 không có số dư cuối kỳ

3. Kế toán phí tổn thuế thu nhập doanh nghiệp một số nghiệp vụ

Kế toán phí tổn thuế TNDN là một trong những nghiệp vụ kế toán gây nhiều khó khăn cho các kế toán viên nhất là những bạn mới tiên quyết theo học.Chính vì thế, để giúp các bạn hiểu rõ hơn chúng tôi xin chia sẻ cách hạch toán phí tổn thuế TNDN ứng với từng nghiệp vụ ngay sau đây:

3.1. Hàng quý

Vào hàng quý, căn cứ vào tờ khai thuế TNDN mà kế toán viên tiến hành hạch toán ghi:

Nợ TK 8211 ( Phí tổn thuế TNDN)

    Có TK 3334 ( Thuế TNDN)

Khi nộp thuế vào NSNN thì gì:

Nợ TK 3334 ( Thuế TNDN)

    Có TK 111, 112….

3.2. Hàng năm

Vào cuối năm khi làm báo cáo tài chính, kế toán làm tờ khai quyết toán thuế TNDN ghi:

 

  • Số thuế TNDN tạm thời phải nộp <  Số thuế thực tế phải nộp trong năm
  Hướng dẫn thực hiện thủ tục thành lập công ty/doanh nghiệp tư nhân

Nợ TK 8211 ( Phí tổn thuế TNDN)

       Có TK 3334 ( Thuế TNDN)

Khi nộp thuế vào NSNN thì gì:

Nợ TK 3334 ( Thuế TNDN)

    Có TK 111, 112….

 

  • Số thuế TNDN tạm thời phải nộp > Số thuế thực tế phải nộp trong năm

Nợ TK 3334 ( Phí tổn thuế TNDN)

       Có TK 8211 ( Thuế TNDN)

3.3. Phát hiện sai sót không trọng yếu

 

  • Bổ sung thuế TNDN của các năm trước, kế toán điều chỉnh thuế TNDN năm hiện hành ghi:

Nợ TK 8211 ( Phí tổn thuế TNDN năm hiện hành)

    Có TK 3334 ( Thuế TNDN)

 

  • Giảm số thuế TNDN phải nộp, kế toán điều chỉnh thuế TNDN năm hiện hành ghi:

Nợ TK 3334 ( Phí tổn thuế TNDN)

       Có TK 8211 ( Thuế TNDN năm hiện hành)

3.4. Kết chuyển phí tổn thuế TNDN vào cuối kỳ

+ TK 8211 phát sinh Nợ > Có thì số chênh lệch ghi:

Nợ TK 911 ( Kết quả đạt được kinh doanh)

     Có TK 8211 (Phí tổn thuế TNDN năm hiện hành)

+ TK 8211 phát sinh Nợ < Có thì số chênh lệch ghi:

Nợ TK 8211 (Phí tổn thuế TNDN năm hiện hành)

     Có TK 911 (Kết quả đạt được kinh doanh)

Trên đây là những hướng dẫn kế toán phí tổn thuế thu nhập doanh nghiệp chi tiết dành cho những ai đang quan tâm đến nghiệp vụ kế toán này.Mong rằng với ít phút lưu lại trên bài viết đã cung cấp cho bạn nhiều thông tin hữu ích. Chúc các bạn thành công!

 

  Hướng dẫn cách hạch toán kế toán bất động sản đầu tư

Xem Thêm

You might like

About the Author: Hữu Vy

Hữu Vy Là Cô Gái Đầy Cá Tính , Yêu Thích Lĩnh Vực Viết Blog Vì Vậy Cô Cho Ra Đời Blog Chia Sẽ Kiến Thức Cho Công Đồng TheaTre20.com Nhằm Giúp Mọi Người Phát Triển Khả Năng Hiểu Biết Tốt Hơn

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *