NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM GAN B

Viêm gan B là một loại bệnh lý khá nguy hiểm, khả năng lây truyền cao với các dạng bệnh viêm gan B cấp tính và mãn tính hay thể bệnh kéo dài. Để có phương pháp phòng ngừa hay phát hiện bệnh sớm nhằm giúp điều trị kịp thời, giảm thiểu sự nguy hiểm do bệnh gây ra. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về căn bệnh này.

 

Tìm hiểu về bệnh viêm gan B

Tìm hiểu về bệnh viêm gan B

 


Những biểu hiện của viêm gan B là gì?

Một số biểu hiện viêm gan B gồm: vàng da, đau nhức xương khớp, da phát ban, xuất huyết dưới da, cơ thể mệt mỏi. Ngoài ra còn có những dấu hiệu khác có thể xảy ra như: phân có màu như nhựa đường, nước tiểu đục và sẫm màu, chán ăn, sốt, đau bụng, buồn nôn, mạch máu nổi lên trông như mạng nhện. Để biết chính xác người bệnh bị viêm gan B, cách duy nhất là nên làm các xét nghiệm cụ thể tại cơ sở y tế.


Nguyên nhân gây bệnh

Nguyên nhân bệnh lý này là do cơ thể bị nhiễm một loại virus siêu vi viêm gan B, do lây truyền qua đường các đường như:

  • Đường máu, dịch: do dùng chung các vật dụng cá nhân như bàn chải, lược, dao cạo râu, khăn dễ dính máu và dịch của người bệnh. Đặc biệt HBV có khả năng sống rất dai, có thể tồn tại trong máu khô nhiều ngày.
  • Đường tình dục: xảy ra nhiều do không có sự bảo hộ khi quan hệ tình dục đặc biệt dễ xảy ra đối với những người đồng tính.
  • Từ mẹ sang con: khi mang thai người mẹ do không tầm soát kiểm tra sức khỏe nên không phát hiện bệnh. Theo khoa học đây không phải bệnh di truyền tuy nhiên nếu mẹ nhiễm bệnh thì khả năng con mắc bệnh lên đến 95%
  • Tiêm truyền: tiêm chích ma túy là chủ yếu tuy nhiên không thể tránh khỏi việc lây lan qua dụng cụ y tế nhưng thường rất hiếm.

Virus gây ra viêm gan B

Virus gây ra viêm gan B


Nguy cơ mắc phải

Nguy cơ mắc bệnh viêm gan B cấp tính phần lớn ở người lớn, còn đối với viêm gan B mạn tính thì tất cả mọi người đều có nguy cơ bị bệnh từ trẻ sơ sinh đến người già. Theo thống kê của WHO, tỷ lệ mắc viêm gan B của Việt Nam nằm trong nhóm cao trên thế giới với 12%, trong đó 15% có nguy cơ thành viêm gan mãn tính, 25% bị xơ gan và 80% suy gan dẫn đến ung thư, ước tính đến năm 2020 sẽ có 40.000 ca tử vong do viêm gan B gây ra.


Tác hại của bệnh viêm gan B

Bệnh viêm bộ phận gan B nếu không được điều trị, đặc biệt ở giai đoạn mãn tính sẽ gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng:
  • Xơ gan: là biến chứng đầu tiên của bệnh, các tế bào gan bị phá hủy sẽ sẹo hóa hoặc xơ hóa làm chức năng gan giảm dẫn đến tình trạng ăn uống khó tiêu, mệt mỏi giảm sức đề kháng dễ nhiễm khuẩn.
  • Suy gan: là diễn tiến tiếp theo của bệnh nếu không nâng cao thể trạng và điều trị thuốc với biểu hiện rõ nhất là tình trạng suy giảm chức năng gan nặng nề (sụt cân, rối loạn tiêu hóa, rối loạn đại tiện) và tăng áp tĩnh mạch cửa ( phù chân, phù toàn thân, cổ trướng, bụng phình to). Khi vào giai đoạn muộn người bệnh có thể tử vong do nhiễm khuẩn, chảy máu tiêu hóa và hôn mê gan.
  • Ung thư gan: xuất hiện triệu chứng đau bụng với một khối u vùng gan, lách to, phù, sụt cân nhanh chóng. Đây là biến chứng trầm trọng, diễn tiến nhanh, điều trị khó khăn.
  • Viêm gan D: bệnh viêm bộ phận gan B là yếu tố thuận lợi để nhiễm viêm gan D làm tăng tình trạng phá hủy tế bào gan đẩy nhanh biến chứng.
  • Não gan: cảm thấy bứt rứt khó chịu, nằm không yên sau rơi vào trạng thái tâm thần bất ổn dễ kích thích. Tiếp đó là trạng thái rối loạn tâm thần cấp tính, mê sảng và hôn mê.
  CHẾ ĐỘ SINH HOẠT PHÙ HỢP NGĂN NGỪA VIÊM GAN B

Điều trị hiệu quả

Một số cách điều trị viêm gan B hiệu quả bao gồm

Tiêm phòng viêm gan B

Dân gian có câu “Phòng bệnh hơn chữa bệnh”, do vậy cần tiêm phòng viêm gan B khi kết quả xét nghiệm kháng thể virus viêm gan B là âm tính (-), nếu dương tính (+) thì cơ thể bạn đã có kháng thể virus nên không cần tiêm.

Trường hợp bạn bị hoặc nghi bị phơi nhiễm bệnh cần đến cơ sở y tế gần nhất để tiêm huyết thanh miễn dịch trong vòng 12h sẽ giúp bảo vệ bạn khỏi bị bệnh.

Tiêm phòng viêm gan B

Tiêm phòng viêm gan B

Thuốc điều trị viêm gan B

Một số thuốc điều trị viêm gan B gồm: loại thuốc kháng virus như telbivudine (Tyzeka), lamivudine (Epivir), , adefovir (Hepsera), và entecavir (Baraclude) có công dụng chống lại virus gây bệnh và giảm thiểu thời gian gây hại cho gan; Interferon alfa-2b (Intron A) có công dụng chống nhiễm trùng sử dụng cho đối tượng là phụ nữ muốn mang thai, người trẻ.

Xét nghiệm viêm gan B

Các xét nghiệm để phát hiện bệnh viêm B mãn tính hay cấp tính gồm: xét nghiệm máu, sinh thiết bệnh phẩm; xét nghiệm HBsAg nhằm chẩn đoán bệnh nếu nhiễm virus kết quả sẽ là dương tính (+); xét nghiệm Anti-HBs để test thử hệ miễn dịch sau khi người bệnh tiêm vacxin.

Nếu bị bệnh, sẽ phải tiến hành một số xét nghiệm tiếp theo như: Anti-HBE, Anti-HBc, Anti-HBc, HbeAg, IgM, ALT, AST để xem xét lượng virus, chức năng gan, khả năng sản sinh của virus…theo chỉ định của bác sĩ để có được phương pháp điều trị phù hợp.

  Các tư thế quan hệ khi mang thai an toàn nhất (có hình ảnh)

HbeAg, Anti-HBE, Anti-HBc, Anti-HBc IgM, men gan AST, ALT để đánh giá lượng virus, khả năng nhân lên của virus, chức năng gan… theo chỉ dẫn của bác sĩ, từ đó đưa ra phương án điều trị tiếp theo.

 

Chích ngừa viêm gan B

Những đối tượng dễ lây nhiễm nên chích ngừa viêm gan B gồm trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, người làm tại phòng huyết học, truyền dịch; người làm trong lĩnh vực thực phẩm và giáo dục; người nhà bệnh nhân, bệnh nhân chạy thận hoặc truyền nhận máu. Người lớn tiêm 3 mũi lần lượt theo trình tự mỗi mũi cách nhau 2 tháng.

Chữa, điều trị viêm gan B

 Trên thế giới và tại Việt Nam chưa có phương pháp điều trị loại bỏ hoàn toàn virus viêm gan B, các biện pháp chủ yếu để kìm hãm và ức chế nồng độ virus, giảm thiểu tối đa triệu chứng bệnh lý, ngăn ngừa và bảo vệ người bệnh chuyển sang xơ gan hoặc ung thư gan.

 Cách chữa, điều trị viêm gan B bằng cách dùng thuốc kháng siêu vi khuẩn ngăn chặn siêu vi, giảm tổn thương và viêm nhiễm; thuốc điều chỉnh miễn dịch giúp tăng sức đề kháng và tăng cường hệ miễn dịch nhằm kiểm soát virus gây bệnh. Trường hợp gan bị hư hại nặng sẽ dùng cách ghép gan của người hiến tặng.

 Tham khảo thêm bài viết ” cách điều trị viêm gan B” đầy đủ tại đây

Định lượng viêm gan B

 Mục đích định lượng viêm gan B (HBV-DNA) là cách để kiểm tra trong máu có nhiễm virus gây bệnh với tải lượng lớn hơn 105 copies/ml sẽ phải thử nghiệm ALT (men gan), nếu chỉ số này ở nam là 33 IU/L và nữ là 19 IU/L thì người bệnh đã bị viêm gan B mãn tính.

 Nếu men gan bình thường thì cần xét nghiệm hình thái tế bào gan như Fibroscan hay làm sinh thiết, nếu có tổn xơ hóa thì kết luận bệnh nhân bị viêm gan B.

Xét nghiệm định lượng viêm gan B

Xét nghiệm định lượng viêm gan B


Chế độ sinh hoạt phù hợp

 Bệnh nhân viêm gan B cần có chế độ sinh hoạt phù hợp để cải thiện tình trạng bệnh, tăng cường hệ miễn dịch và sức đề kháng.

 Kiểm tra sức khỏe định kỳ thường xuyên nhằm biết rõ về tình trạng và thể trạng, diễn biến của bệnh để bác sĩ có biện pháp, phương hướng, phác đồ điều trị kịp thời, phòng ngừa biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.

 Người bệnh vẫn có thể làm việc nhưng cần có thời gian nghỉ ngơi hợp lý, ngủ đủ từ 7~8h/ngày.

 Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý dùng các loại thuốc khác, tuyệt đối không nên sử dụng thuốc gây hại cho gan, làm tăng men gan như thuốc giảm đau Paracetamol.

 Người bệnh nên tập luyện thể thao đều đặn với những bài tập có sự vận động nhẹ nhàng.

 Bên cạnh đó, nên duy trì sức khỏe bằng cách:

  • Uống nhiều nước và ăn trái cây như cà chua, bưởi, cam do chứa nhiều chất chống oxy hóa
  • Hạn chế ăn thực phẩm chứa nhiều chất sắt như thịt bò, lòng đỏ trứng, rau màu xanh đậm như súp lơ, cải bó xôi,… vì dễ gây ứ đọng sắt trong gan
  • Tinh thần lạc quan, siêng năng luyện tập thể thao
  • Điều trị thuốc đầy đủ, uống đúng giờ, đúng bữa
  • Kiểm tra định kì 3 – 6 tháng/lần, nếu ở thể ngủ yên cần kiểm tra 6 – 12 tháng/lần
  • Có thể chữa trị bằng thuốc tây y phối hợp với thuốc nam bởi trước khi muốn đẩy lùi virus bằng thuốc tây y thì gan cần được điều hòa, giảm sự tích tụ máu tại gan đẩy lùi đau nhức từ đó tăng cường chức năng gan nhờ thuốc nam.
  CÁC PHƯƠNG THUỐC ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN B

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Viêm gan B có bị lây truyền qua đồ ăn và thức uống không?

Trả lời: Không! Khả năng lây truyền của virus viêm gan B qua đường máu, tình dục và từ mẹ sang con.

Câu hỏi 2: Có nên mang thai không nếu phát hiện bị bệnh viêm gan B?

Trả lời: Có! Vì không ảnh hưởng đến thai nhi, nhưng cần theo dõi chặt chẽ và thăm khám 3~6 tháng/lần làm các xét nghiệm đo định lượng virus men gan và dùng thuốc đúng chỉ định của bác sĩ. Nếu phải dùng thuốc kháng virus thì sẽ được chỉ định sử dụng vào 3 tháng cuối thai kỳ.

Câu hỏi 3: Tôi đã được tiêm phòng 3 mũi vacxin phòng viêm gan B, vậy có cần tiêm bổ sung hoặc tiêm nhắc lại không?

Trả lời: Không, nếu xét nghiệm Anti HBs sau 1~2 tháng sau khi tiêm có định lượng Anti HBs≥ 10mUI/ml.

 Tham khảo thêm bài viết “Những câu hỏi thường gặp của bệnh viêm gan B”.

Những thông tin về viêm gan B hy vọng sẽ giúp bạn hiểu về căn bệnh và có sự phòng ngừa tích cực để không mắc bệnh. Còn nếu chẳng may bạn đang bị bệnh, chúc bạn luôn giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ và tự tin vào cuộc sống để đấu tranh và chiến thắng căn bệnh!


Nhà thuốc Đỗ Khối chỉ đưa ra các bài thuốc đông y gia truyền đã chữa trị hiệu quả cho nhiều bệnh nhân của chúng tôi.

Với vai trò là lương y, chúng tôi khuyên bạn nên tham khảo ý kiến từ bác sĩ hoặc chuyên viên y tế trước khi đến với chúng tôi để an tâm hơn trong quá trình điều trị.


Nguồn tham khảo

Ferri, Fred. Ferri’s Netter Patient Advisor. Philadelphia, PA: Saunders / Elsevier, 2012. Bản in. Trang 527

Hepatitis B. (2008, August). World Health Organization. http://www.who.int/mediacentre/factsheets/fs204/en/. Ngày truy cập 27/10/2015

Hepatitis B. (2011, February 23). Canadian Centre for Occupational Health and Safety. http://www.ccohs.ca/oshanswers/diseases/hepatitis_b.html. Ngày truy cập 27/10/2015

Hepatitis B Vaccine. (n.d.). Centers for Disease Control and Prevention. http://www.cdc.gov/vaccines/pubs/vis/downloads/vis-hep-b.pdf. Ngày truy cập 27/10/2015

Hepatitis B. (n.d.). KidsHealth.org.


 

Leave a Comment